TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh thường gặp ở nữ giới, nó thuộc nhóm bệnh lý tự miễn điển hình rất khó điều trị. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu để có thể chẩn đoán sớm sẽ có cơ hội điều trị tích cực ngay từ đầu và cho hiệu quả cao. Cùng tìm hiểu các tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp.

1. Tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội thấp khớp học Hoa Kỳ ACR 1987

Tiêu chuẩn này tuy có từ rất lâu đời nhưng vẫn được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới, giúp các bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh 1 cách chính xác hơn.

Các tiêu chuẩn bao gồm:

– Cứng khớp buổi sáng kéo dài ít nhất 1 giờ

– Viêm tối thiểu 3 nhóm khớp, sưng phần mềm hay tràn dịch tối thiểu 3 trong số 14 nhóm khớp sau: Khớp ngón gần bàn tay, khớp bàn ngón tay, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân, khớp bàn ngón chân.

– Viêm các khớp ở bàn tay: sưng tối thiểu 1 nhóm trong số các khớp cổ tay, khớp ngón gần, khớp bàn ngón chân

– Viêm khớp đối xứng 

– Có hạt duới da

– Xét nghiệm: yếu tố dạng thấp RF trong huyết thanh dương tính

– Dấu hiệu XQuang điển hình của viêm khớp dạng thấp: Chụp khớp tại bàn tay, khớp cổ tay hoặc khớp tổn thương thấy hình hốc, hình khuyết đầu xương, hẹp khe khớp và mất chất khoáng đầu xương.

Chẩn đoán xác định khi có ≥ 4 tiêu chuẩn. Các triệu chứng viêm khớp cần có thời gian diễn biến trên 6 tuần. Tiêu chuẩn ACR 1987 có độ nhạy 91-94% và độ đặc hiệu 89% ở những bệnh nhân VKDT đã tiến triển. Ở giai đoạn bệnh mới khởi phát, độ nhạy chỉ dao động từ 40-90% và độ đặc hiệu từ 50-90%.

2. Tiêu chuẩn của ACR và EUL 2010

ACR là Hội thấp khớp học Hoa Kỳ

EUL là Liên đoàn chống thấp khớp châu Âu 2010

Tiêu chuẩn này có thể chẩn đoán sớm bệnh, khi khớp viêm dưới 6 tuần ở thể ít khớp

Đối tượng bệnh nhân khảo sát: Có ít nhất 1 khớp được xác định viêm màng hoạt dịch trên lâm sàng. Tình trạng viêm màng hoạt dịch khớp không do các bệnh lý khác

Biểu hiện Điểm

A. Biểu hiện tại khớp

1 khớp lớn 0

2-10 khớp lớn 1

1-3 khớp nhỏ(có hoặc không có biểu hiện ở khớp lớn) 2

4-10 khớp nhỏ(có hoặc không có biểu hiện ở khớp lớn 3

> 10 khớp trong đó ít nhất 1 khớp nhỏ 5

B. Huyết thanh

RF âm tính và anti CCP âm tính 0

RF dương tính thấp hoặc anti CCP dương tính thấp(≤ 3 lần giới hạn cao của bình thường) 2

RF dương tính cao hoặc anti CCP dương tính cao(>3 lần giới hạn cao của bình thường) 3

C. Các yếu tố pha cấp

CRP bình thường và tốc độ máu lắng bình thường 0

CRP tăng hoặc Tốc độ máu lắng tăng 1

D. Thời gian biểu hiện triệu chứng

< 6 tuần 0

≥ 6 tuần 1

Chẩn đoán xác định khi số điểm ≥ 6/10 điểm

Nói chung viêm khớp dạng thấp là một bệnh khó, kéo dài mạn tính và tái phát từng đợt cấp gây nhiều khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của bệnh nhân. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu để có thể chẩn đoán giúp ích rất nhiều cho điều trị.

guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, xin vui lòng bình luận.x
()
x